Chuyển nhượng nhãn hiệu là việc chủ sở hữu hiện tại chuyển toàn bộ hoặc một phần quyền sở hữu đối với nhãn hiệu (hoặc đơn đăng ký nhãn hiệu) cho bên nhận chuyển nhượng và phải đăng ký hợp đồng chuyển nhượng tại Cục Sở hữu trí tuệ để có hiệu lực đối với bên thứ ba.
TÌM HIỂU TỔNG QUAN VỀ CHUYỂN NHƯỢNG NHÃN HIỆU
Chuyển nhượng nhãn hiệu là việc chủ sở hữu nhãn hiệu chuyển quyền sở hữu hợp pháp đối với nhãn hiệu của mình cho tổ chức, cá nhân khác thông qua hợp đồng chuyển nhượng (Điều 148, 149 Luật SHTT).
Ai có quyền chuyển nhượng nhãn hiệu?
Chỉ các chủ thể sau được thực hiện chuyển nhượng:
- Chủ sở hữu nhãn hiệu đã được cấp Văn bằng bảo hộ;
- Người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu (trường hợp chuyển nhượng đơn đăng ký trước khi được cấp bằng).
Lưu ý: Với đơn đăng ký, người nhận chuyển nhượng chỉ thực sự trở thành “người nộp đơn mới” khi Cục SHTT ghi nhận thay đổi.
Điều kiện để chuyển nhượng nhãn hiệu
Hợp đồng chuyển nhượng chỉ được chấp nhận khi nhãn hiệu đáp ứng đủ điều kiện theo luật:
- Nhãn hiệu đang còn hiệu lực bảo hộ, không bị đình chỉ/thông báo chấm dứt;
- Việc chuyển nhượng không được gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hóa/dịch vụ đối với người tiêu dùng;
- Không được chuyển nhượng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận, trừ khi đáp ứng điều kiện pháp luật chuyên ngành;
- Nhãn hiệu không thuộc diện tranh chấp, khiếu nại chưa giải quyết;
- Hai bên phải ký hợp đồng chuyển nhượng bằng văn bản.
Xem thêm: Dịch vụ Đăng ký bản quyền tác giả – Bản quyền phần mềm mới nhất 2026
HỒ SƠ ĐĂNG KÝ CHUYỂN NHƯỢNG NHÃN HIỆU GỒM NHỮNG GÌ?
Hồ sơ theo quy định tại Điều 150 Luật SHTT và hướng dẫn của Cục SHTT gồm:
- Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu (Mẫu 01 – Phụ lục A của Cục SHTT);
- Hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu (bản gốc hoặc bản sao hợp lệ);
- Bản gốc Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu (khi chuyển nhượng nhãn hiệu đã được cấp bằng);
- Giấy uỷ quyền (nếu nộp hồ sơ thông qua đại diện sở hữu công nghiệp);
- Bản dịch tiếng Việt có chứng thực, nếu hợp đồng được lập bằng ngôn ngữ khác;
- Chứng từ nộp phí, lệ phí theo biểu phí hiện hành của Cục SHTT.

QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ CHUYỂN NHƯỢNG NHÃN HIỆU
Bước 1: Kiểm tra tình trạng pháp lý của nhãn hiệu
FundGo Law thường kiểm tra các nội dung:
- Nhãn hiệu có đang trong thời gian bảo hộ?
- Có tranh chấp, khiếu nại, thông báo sửa đổi nào của Cục hay không?
- Phạm vi chuyển nhượng (toàn bộ hay từng nhóm)?
- Với đơn đăng ký: xác minh tình trạng thẩm định để tránh rủi ro bị từ chối.
Bước 2: Soạn thảo hợp đồng chuyển nhượng
Hợp đồng cần thể hiện đầy đủ:
- Thông tin các bên;
- Căn cứ quyền sở hữu;
- Phạm vi chuyển nhượng;
- Giá chuyển nhượng;
- Quyền và nghĩa vụ mỗi bên;
- Hiệu lực hợp đồng;
- Cam kết và giải quyết tranh chấp.
Hợp đồng cần tuân thủ Điều 148 Luật SHTT để tránh bị từ chối khi thẩm định.

Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ theo mẫu và nộp tại Cục SHTT
Nộp hồ sơ theo một trong các cách:
- Trực tiếp tại Cục SHTT hoặc 2 văn phòng đại diện;
- Qua bưu điện;
Bước 4: Theo dõi thẩm định
Thời gian thẩm định theo quy định: khoảng 02 tháng kể từ ngày Cục tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. Nếu hồ sơ thiếu/thông tin chưa rõ, Cục sẽ ra thông báo yêu cầu bổ sung.
Bước 5: Nhận Quyết định ghi nhận chuyển nhượng
Khi được chấp thuận:
- Cục ra Quyết định ghi nhận;
- Công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp;
- Trả lại Văn bằng bảo hộ mới ghi tên chủ sở hữu mới.
CHI PHÍ CHUYỂN NHƯỢNG NHÃN HIỆU
Lệ phí Nhà nước
- Phí thẩm định hợp đồng: 230.000đ/nhãn hiệu;
- Phí đăng bạ: 120.000đ;
- Phí công bố: 120.000đ;
- Phí thẩm định đơn (trường hợp chuyển nhượng đơn): áp dụng tùy từng trường hợp theo biểu phí;
Lưu ý: Biểu phí có thể thay đổi, cần kiểm tra tại thời điểm nộp.
Phí dịch vụ (nếu sử dụng đại diện)
Phí dịch vụ phụ thuộc vào phạm vi công việc và tình trạng hồ sơ của khách hàng.
NHỮNG KHÓ KHĂN, SAI LẦM THƯỜNG GẶP KHI TỰ THỰC HIỆN THỦ TỤC
- Những khó khăn và sai lầm thường gặp khi tự thực hiện thủ tục chuyển nhượng nhãn hiệu
- Hợp đồng chuyển nhượng soạn không đúng quy định, thiếu nội dung bắt buộc hoặc diễn đạt gây nhầm lẫn nên bị Cục SHTT từ chối ghi nhận.
- Không nộp bản gốc văn bằng bảo hộ khi chuyển nhượng quyền đối với nhãn hiệu đã được cấp bằng.
- Chuyển nhượng đơn đăng ký nhưng không yêu cầu ghi nhận kịp thời, dẫn đến người nhận chuyển nhượng không được công nhận và có thể bỏ lỡ thông báo sửa chữa.
- Không kiểm tra tình trạng pháp lý, vô tình nộp hồ sơ khi nhãn hiệu đang có tranh chấp khiến thời gian xử lý kéo dài hoặc bị từ chối.
- Phân nhóm hàng hóa/dịch vụ không chính xác khi chuyển nhượng một phần, dẫn đến bị yêu cầu sửa đổi nhiều lần.
VÌ SAO NÊN CHỌN FUNDGO LAW?
Quy trình dịch vụ của FundGo Law được xây dựng để hỗ trợ khách hàng không quen làm việc với cơ quan nhà nước, giúp thủ tục trở nên rõ ràng, dễ hiểu và tiết kiệm thời gian. Khách hàng được tư vấn minh bạch chi phí, được hỗ trợ rà soát điều kiện để tránh hồ sơ bị treo hoặc từ chối.
- Rà soát pháp lý nhãn hiệu trước khi ký hợp đồng;
- Tư vấn phạm vi chuyển nhượng phù hợp;
- Soạn hợp đồng đúng chuẩn để được Cục chấp nhận ngay từ đầu;
- Chuẩn bị hồ sơ theo đúng mẫu của Cục;
- Đại diện nộp hồ sơ, theo dõi và xử lý mọi thông báo với Cục SHTT;
- Nhận văn bằng, giao tận nơi.
Xem thêm: Dịch vụ Đăng ký bảo hộ thương hiệu tại Việt Nam – Tiết kiệm, nhanh chóng
Nếu bạn đang cần chuyển nhượng nhãn hiệu hoặc chuyển nhượng đơn đăng ký nhãn hiệu, hãy liên hệ FundGo Law để được hỗ trợ trọn gói – đúng luật – nhanh chóng. Liên hệ ngay để được tư vấn miễn phí và báo phí chi tiết.