| TÊN CÔNG TY | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
| …, ngày … tháng … năm … … |
HỢP ĐỒNG CHUYÊN GIA
(Số: …/HĐCG/…/2024)
– Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015;
– Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của các bên.
Hôm nay, ngày … tháng … năm ……, tại địa chỉ: …, chúng tôi gồm:
BÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ:
CÔNG TY …
Trụ sở chính: ….
Mã số thuế: …
Người đại diện: Ông …
Chức vụ: …
(sau đây gọi tắt là “Bên A” hoặc “Công ty”)
BÊN CHUYÊN GIA:
Ông/bà: …
Sinh ngày: …
CCCD số: … Cấp ngày: …
Tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Quê quán: …
Thường trú tại: …
Số điện thoại: …
Email: …
Tài khoản ngân hàng: …
Số tài khoản: ….
Mở tại: Ngân hàng …- Chi nhánh.
(sau đây gọi tắt là “Bên B” hoặc “Chuyên gia”)
Sau khi bàn bạc, thỏa thuận trên tinh thần thiện chí, hai bên đồng ý ký kết Hợp đồng này với các điều kiện và điều khoản sau:
Điều 1. Nội dung hợp đồng
1.1. Bên A đồng ý sử dụng dịch vụ và Bên B đồng ý đảm nhận công việc với vai trò là …, sử dụng kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn của Bên B để thực hiện công việc hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh, vận hành của Bên A. Theo đó, Bên B thực hiện công việc sau:
a) ….
b) Chịu sự điều hành trực tiếp của …, có trách nhiệm hoàn thành công việc/nhiệm vụ cụ thể được giao theo từng mốc thời điểm.
c) Các công việc khác theo sự phân công, điều hành của Ban giám đốc.
1.2. Thời gian làm việc: Thời gian linh hoạt nhưng phải đảm bảo hoàn thành nội dung công việc trong thời hạn được giao.
1.3. Địa điểm làm việc: Tự do hoặc theo sự phân công của lãnh đạo Công ty.
Điều 2. Quyền hạn và nghĩa vụ của Bên A
2.1. Quyền của Bên A
a) Yêu cầu Bên B thực hiện công việc theo đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và các thỏa thuận khác.
b) Trường hợp Bên B vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì Bên A có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
c) Trường hợp dịch vụ được cung ứng không đạt được như thỏa thuận hoặc công việc không được hoàn thành đúng thời hạn thì Bên A có quyền giảm thù lao và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
d) Yêu cầu chuyên gia tham dự một số cuộc họp và phát biểu ý kiến tư vấn nếu thấy cần phải có ý kiến chuyên gia ngay trong cuộc họp.
đ) Có quyền yêu cầu bồi thường, hoàn trả trong trường hợp chuyên gia chưa hoàn thành các công việc được giao hoặc chưa giao trả tài sản của công ty (thiết bị, công cụ làm việc, trang phục…) sau khi kết thúc công việc (nếu có).
e) Các quyền khác của Bên sử dụng dịch vụ theo quy định tại Bộ luật dân sự.
2.2. Nghĩa vụ của Bên A
a) Cung cấp cho Bên B thông tin, tài liệu và các phương tiện cần thiết để thực hiện công việc. Bảo đảm việc làm cho Bên B theo Hợp đồng đã ký.
b) Thanh toán tiền đầy đủ và đúng hạn cho Bên B.
c) Có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng theo Điều 6 Hợp đồng này.
d) Các nghĩa vụ khác của Bên sử dụng dịch vụ theo quy định tại Bộ luật dân sự.
Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của Bên B
3.1. Quyền của bên B
a) Yêu cầu Bên sử dụng dịch vụ cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện để thực hiện công việc.
b) Thay đổi điều kiện cộng tác vì lợi ích của Bên sử dụng dịch vụ mà không nhất thiết phải chờ ý kiến nếu việc chờ ý kiến gây thiệt hại cho Bên sử dụng dịch vụ, nhưng phải báo ngay cho Bên sử dụng dịch vụ;
c) Yêu cầu Bên sử dụng dịch vụ thanh toán đầy đủ và đúng hạn.
d) Các quyền khác theo quy định tại Bộ luật dân sự.
3.2. Nghĩa vụ của bên B
a) Thực hiện công việc đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và các thỏa thuận khác.
b) Không giao cho người khác thực hiện thay công việc nếu không có sự đồng ý của Bên sử dụng dịch vụ.
c) Bảo quản và phải giao lại cho Bên sử dụng dịch vụ tài liệu và phương tiện được giao sau khi hoàn thành công việc.
d) Báo ngay cho Bên sử dụng dịch vụ về việc thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện không bảo đảm chất lượng để hoàn thành công việc.
đ) Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong thời gian thực hiện công việc, nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.
e) Bồi thường thiệt hại cho Bên sử dụng dịch vụ, nếu làm mất, hư hỏng tài liệu, phương tiện được giao hoặc tiết lộ bí mật thông tin.
f) Các nghĩa vụ khác theo quy định tại Bộ luật Dân sự.
Điều 4: Thù lao
Thù lao được tính theo gói tháng.
Cụ thể: … đồng/tháng
Bằng chữ: …
Thù lao đã bao gồm 10% thuế TNCN. Bên A trích phần thuế thu nhập cá nhân này trước khi chi trả thù lao để nộp thuế thay cho Bên B theo quy định pháp luật.
Mức thù lao có thể được điều chỉnh theo khối lượng công việc được thống nhất bởi hai bên.
– Phương thức thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản.
– Ngày thanh toán: Trả 01 lần vào ngày 15 hàng tháng.
Điều 5: Thời hạn của hợp đồng
5.1. Thời hạn hợp đồng: … tháng kể từ ngày ký Hợp đồng này (kể từ ngày …/…/20… đến ngày …/…/20…).
5.2. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày trước khi kết thúc thời hạn nêu trên, các bên sẽ thỏa thuận về việc gia hạn Hợp đồng này.
5.3. Một bên có thể chấm dứt Hợp đồng này với bên còn lại bằng cách gửi thông báo bằng văn bản cho bên kia ít nhất 30 (ba mươi) ngày trước ngày dự kiến chấm dứt Hợp đồng. Trong trường hợp vi phạm thời gian báo trước, bên vi phạm phải chịu phạt 8% giá trị hợp đồng và bồi thường thiệt hại thực tế.
Điều 6: Chấm dứt hợp đồng
Hợp đồng chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp sau:
6.1. Hết hạn hợp đồng.
6.2. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng.
6.3. Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu hiệu quả công việc do bên B thực hiện không tốt hoặc xét thấy rõ ràng bên B không có đủ năng lực, khả năng như bên B đã cam kết.
Điều 7. Giải quyết tranh chấp
Trường hợp có tranh chấp phát sinh, hai bên cùng nhau bàn bạc giải quyết trên tinh thần hợp tác, thỏa thuận các bên cùng có lợi. Trường hợp các bên không tự giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết theo quy định pháp luật.
Điều 8. Điều khoản bảo mật
Bên B cam kết tuyệt đối không cung cấp bất kỳ thông tin hoặc tài liệu nào có chứa thông tin bảo mật của Bên A, của khách hàng của Bên A hoặc người liên quan của Bên A kể cả khi Hợp đồng này chấm dứt hiệu lực, trừ trường hợp phải cung cấp thông tin theo pháp luật quy định hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hoặc thông tin bảo mật đã được Bên A đồng ý cho cung cấp, cho phổ biến trước công chúng. Bên B cam kết không mua bán, sử dụng, chuyển giao hoặc thu lợi theo một cách thức nào đó bằng việc tiết lộ thông tin mật mà mình đã thu hoặc biết được trong quá trình làm việc tại công ty cho bất kỳ bên thứ ba.
Điều 9. Điều khoản chung
9.1. Trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có phát sinh hoặc điều chỉnh nào liên quan đến hợp đồng này thì mọi phát sinh, điều chỉnh đó phải được lập thành văn bản và ký bởi hai bên trước khi có hiệu lực.
9.2. Vì mục đích của Hợp đồng này, sự kiện bất khả kháng (“Sự Kiện Bất Khả Kháng”) là sự kiện không lường trước được vượt quá khả năng kiểm soát của một hoặc các bên như lệnh khẩn cấp của cơ quan có thẩm quyền, luật lệ hoặc chính sách nhà nước thay đổi, bệnh dịch, thiên tai, chiến tranh.
Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, Bên không thể thực hiện/không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ bởi sự kiện bất khả kháng không bị xem là vi phạm hợp đồng. Tuy nhiên, nếu Bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng không Thông báo cho các bên còn lại trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng, thì vẫn bị xem là vi phạm hợp đồng. Các bên sẽ cùng thương lượng về phương án tiếp tục thực hiện Hợp đồng hoặc chấm dứt Hợp đồng này trong vòng 15 ngày kể từ ngày Bên B nhận được Thông báo.
9.3. Trong trường hợp có bất kỳ điều khoản hoặc quy định nào của hợp đồng này bị vô hiệu hoặc không thể thực hiện theo quyết định, bản án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì các điều khoản và quy định còn lại của hợp đồng vẫn có giá trị hiệu lực đối với các bên.
9.4. Những vấn đề không ghi trong hợp đồng này thì áp dụng theo quy định của pháp luật dân sự.
9.5. Hợp đồng này lập thành 02 (hai) bản tiếng Việt có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 (một) bản và có hiệu lực kể từ ngày ký./.
| ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký và ghi rõ họ tên) … |
ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký và ghi rõ họ tên) … |
Link: Mẫu Hợp Đồng Chuyên Gia