CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————***————
HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA
Số: […]/HĐMB
- Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Căn cứ Luật Thương mại năm 2005, sửa đổi bổ sung 2019;
- Căn cứ các văn bản liên quan khác theo quy định của Pháp luật;
- Căn cứ nhu cầu và khả năng của các bên,
HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA này được lập tại trụ sở […] ngày […]/[…]/[…], giữa các bên:
BÊN BÁN: […]
| Mã số doanh nghiệp: | […] |
| Địa chỉ: | […] |
| Số điện thoại: | […] |
| Người đại diện: | […] |
| Chức vụ: | […] |
(Sau đây gọi là “Bên A”)
BÊN MUA: […]
| Mã số doanh nghiệp: | […] |
| Địa chỉ: | […] |
| Số điện thoại: | […] |
| Người đại diện: | […] |
| Chức vụ: | […] |
(Sau đây gọi là “Bên B”)
Trong Hợp đồng này, “Bên A” và “Bên B” được gọi chung là “Các Bên” và gọi riêng là “Bên” hoặc “một Bên”)
Hai Bên đồng ý ký kết Hợp đồng mua bán hàng hóa (sau đây gọi là “Hợp đồng”) với các điều khoản như sau:
ĐIỀU 1. ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG
- Bên A đồng ý bán cho Bên B hàng hóa sau:
| STT | Tên sản phẩm | Số lượng | Đơn vị | Đơn giá(VNĐ) | Thành tiền (VNĐ) |
| 1 | […] | […] | […] | […] | […] |
| Tổng cộng: | […] | ||||
| Bằng chữ: […] | |||||
ĐIỀU 2. CHẤT LƯỢNG HÀNG HOÁ
- Chất lượng: […].
- Hàng hóa được sản xuất tại: […].
- Mẫu Hàng hóa: […].
ĐIỀU 3. GIAO NHẬN HÀNG HOÁ
- Thời hạn giao hàng: Trong vòng […] ngày làm việc kể từ ngày Bên A nhận được 100% Tổng giá trị thanh toán đơn hàng từ Bên B. Trường hợp Bên A không thể giao hàng đúng thời hạn thì Bên A phải gửi thông báo bằng email cho Bên B trước ít nhất […] ngày làm việc tính đến ngày đến hạn giao hàng, thông báo phải đồng thời xác định thời gian giao hàng, nhưng không chậm hơn […] ngày (làm việc) kể từ ngày hết hạn giao hàng nêu trên.
- Địa điểm giao hàng: […]
- Bên B sẽ chịu toàn bộ chi phí vận chuyển hàng hóa (nếu có).
- Bên B chỉ định người đại diện cho Bên B nhận Hàng hóa, kiểm tra và ký các văn bản giao nhận Hàng hóa, thông tin người đại diện của Bên B nêu tại Điều 11 Hợp đồng này, trong trường hợp Bên B thay đổi người đại diện cho Bên B nhận Hàng hóa, thì phải thông báo bằng văn bản cho Bên A trước khi Bên A giao hàng.
- Bên A chỉ giao hàng cho người đại diện của Bên B chỉ định, sau khi Bên A đã nhận đủ giá trị Hàng hóa do Bên B thanh toán theo thỏa thuận tại Điều 4.
- Khi nhận Hàng hóa, Bên B có trách nhiệm kiểm nhận số lượng, trọng lượng, quy cách Hàng hóa tại thời điểm giao nhận, nếu phát hiện sai thiếu Hàng hóa thì phải thông báo ngay cho Bên A.
- Hai Bên lập Biên bản giao nhận Hàng hóa khi giao nhận, có chữ ký xác nhận của đại diện hai Bên.
- Hai Bên xác nhận và hiểu rõ, thời điểm chuyển giao rủi ro đối với Hàng hóa là tại thời điểm Bên B ký Biên bản giao nhận Hàng hóa. Bên B xác nhận, khi người đại diện của Bên B đã ký Biên bản giao nhận Hàng hóa, thì được xác định là Bên B đồng ý nhận Hàng hóa mà không có ý kiến, yêu cầu hoặc khiếu nại về số lượng, chất lượng, quy cách, tình trạng Hàng hóa.
ĐIỀU 4. GIÁ TRỊ HÀNG HÓA VÀ ĐIỀU KHOẢN THANH TOÁN
1. Giá trị Hàng hóa:
- Tổng Giá trị Hợp đồng tạm tính là: […]VNĐ (Bằng chữ: […])
Ghi chú: Giá trên đã bao gồm/ chưa bao gồm VAT (thuế giá trị gia tăng). Bên B có nghĩa vụ thanh toán thêm cho Bên A phí gia công hàng hóa là vàng (nếu có) theo đơn giá Bên B cung cấp.
- Bên B có nghĩa vụ đặt cọc trước cho Bên A […]% giá trị Hợp đồng, tương đương […]VNĐ (Bằng chữ: […]) kể từ khi hai Bên giao kết Hợp đồng này. Phần tiền cọc sẽ được khấu trừ vào tổng giá trị thanh toán được thể hiện trên hóa đơn tài chính hợp lệ mà Bên A xuất cho Bên B.
- Bên B có nghĩa vụ thanh toán tổng giá trị còn lại ngay sau khi nhận được đầy đủ hàng hoá mua bán theo quy định tại Hợp đồng này.
- Đơn giá hàng hóa và tổng giá trị thanh toán được thể hiện cụ thể trên hóa đơn tài chính Bên A xuất cho Bên B.
2. Thời gian thanh toán:
Bên B thanh toán một lần tổng giá trị hàng hóa của Đơn hàng kể từ thời điểm […]
Hình thức thanh toán: thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào Tài khoản ngân hàng theo chỉ định của Bên A.
Thông tin tài khoản:
- Chủ tài khoản: […]
- Số tài khoản: […]
- Tại ngân hàng: […]
ĐIỀU 5. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A
- Quyền của Bên A
-
- Được nhận thanh toán đầy đủ Tổng Giá trị Hàng hóa theo đúng thời hạn như quy định Điều 4 Hợp đồng này từ Bên B.
- Quyền quyết định đối với loại Hàng hóa, mẫu thiết kế, chất lượng, quy cách Hàng hóa.
- Có quyền không giao Hàng hóa nếu Bên B không thanh toán Giá trị Hàng hóa trước khi thực hiện giao nhận hoặc người nhận Hàng hóa không phải là người đại diện của Bên B chỉ định nhận Hàng hóa.
- Nghĩa vụ của Bên A:
- Đảm bảo đủ điều kiện pháp lý thực hiện việc kinh doanh Hàng hóa.
- Bên A có nghĩa vụ cung cấp vàng đúng chất lượng và đủ số lượng theo quy định tại Hợp đồng này và quy định của pháp luật liên quan.
- Bên A có nghĩa vụ bảo quản số hàng nếu Bên B chưa thực hiện việc nghĩa vụ nhận hàng theo Hợp đồng mua bán trong thời gian quy định.
- Bên A giao Hàng hóa theo đúng thời hạn, địa điểm đã thỏa thuận theo Hợp đồng.
ĐIỀU 6. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B
- Quyền của Bên B:
-
- Yêu cầu Bên A cung cấp Hàng hóa theo đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm giao Hàng hóa.
- Được quyền kiểm tra Hàng hóa, số lượng, quy cách hàng hóa. Nếu phát hiện hàng thiếu hoặc không đúng theo Đơn đặt hàng có quyền không nhận Hàng hóa và yêu cầu Bên A cung cấp Hàng hóa thay thế.
- Nghĩa vụ của Bên B:
-
- Bên B có nghĩa vụ thanh toán cho Bên A đầy đủ và đúng hạn Giá trị Hàng hóa quy định tại Điều 4 Hợp đồng này.
- Chuẩn bị phương tiện và người nhận hàng đúng thời gian mà hai Bên đã thoả thuận, đảm bảo và chịu trách nhiệm về thẩm quyền của người đại diện được Bên B chỉ định thay mặt Bên B ký nhận Hàng hoá, trực tiếp thực hiện giao dịch mua bán vàng với Bên A và thực hiện các quyền, nghĩa vụ khác theo Hợp đồng.
- Chịu trách nhiệm về chất lượng, số lượng và mọi rủi ro liên quan đến Hàng hóa kể từ thời điểm ký nhận hàng hoá.
ĐIỀU 7. PHẠT VI PHẠM VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
- Vi phạm nghĩa vụ nhận Hàng hóa và thanh toán: Trong trường hợp Bên B đã đặt hàng nhưng không nhận Hàng hóa và/hoặc không thanh toán Giá trị Hàng hóa cho Bên A, thì Bên B bị phạt vi phạm Hợp đồng bằng 8% giá trị vi phạm, đồng thời bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh cho Bên A. Bên B phải thanh toán các khoản tiền cho Bên A trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày Bên A có yêu cầu.
- Nếu Bên A chậm giao Hàng hóa khi đến thời hạn quy định tại Hợp đồng này hoặc thời hạn khác hai Bên đã thỏa thuận thì Bên A phải chịu phạt vi phạm với mức phạt bằng 0.05%/ngày chậm giao trên tổng giá trị hàng hoá chậm giao, nhưng không quá 15 ngày, quá thời hạn này.
- Chậm thanh toán: Trong trường hợp Bên B chậm thanh toán Giá trị Hàng hóa cho Bên A (nếu có), hoặc chậm thanh toán các khoản tiền nêu tại mục 7.1 Điều này thì Bên B còn phải thanh toán tiền lãi chậm trả phát sinh bằng 0.05%/ngày chậm thanh toán trên số tiền chậm thanh toán cho đến khi thanh toán hết các khoản nợ cho Bên A.
ĐIỀU 8. HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG
1. Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký.
2. Hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau:
- Hai Bên thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng và giải quyết các quyền và nghĩa vụ đã phát sinh đến thời điểm chấm dứt Hợp đồng bằng Thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng;
- Xảy ra sự kiện Bất khả kháng kéo dài khiến cho Hợp đồng không thể thực hiện được. Trong trường hợp này, mỗi Bên đều có quyền yêu cầu chấm dứt Hợp đồng và các Bên sẽ thỏa thuận về việc giải quyết các quyền và nghĩa vụ đã phát sinh đến thời điểm chấm dứt Hợp đồng bằng Thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng;
- Hợp đồng hết hạn và các Bên không tiếp tục gia hạn Hợp đồng;
- Một trong hai Bên chấm dứt sự tồn tại, trong trường hợp này Hợp đồng sẽ chấm dứt theo các quy định có liên quan của pháp luật áp dụng;
- Một Bên đơn phương chấm dứt Hợp đồng do một bên vi phạm thỏa thuận tại Hợp đồng. Bên đơn phương chấm dứt Hợp đồng phải báo cho bên còn lại ít nhất 05 ngày làm việc trước thời hạn muốn chấm dứt Hợp đồng và các Bên sẽ thỏa thuận về việc giải quyết các quyền và nghĩa vụ phát sinh đến thời điểm chấm dứt Hợp đồng;
3. Trong trường hợp chấm dứt Hợp đồng trước hạn vì bất cứ lý do gì, hai Bên có nghĩa vụ tiến hành trao đổi phương án giải quyết, xử lý nhằm bảo đảm quyền lợi cho hai bên.
ĐIỀU 9. BẤT KHẢ KHÁNG
- Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép, bao gồm nhưng không giới hạn các sự kiện sau: chiến tranh, bạo loạn, đình công, hỏa hoạn, bão, lũ lụt, động đất, sóng thần, dịch bệnh, cách ly kiểm dịch (có văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc cách ly kiểm dịch do dịch bệnh), sự thay đổi trong chính sách và pháp luật … và các thảm họa khác chưa lường hết được.
- Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng phải kịp thời thông báo bằng văn bản/email trong thời gian hợp lý cho bên kia về sự kiện đó và vẫn phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ của mình theo hoàn cảnh thực tế và biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép.
- Một bên không thực hiện đúng nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng thì không phải chịu trách nhiệm đối với Bên còn lại.
- Ngoài ra, các bên có thể thỏa thuận kéo dài thời gian thực hiện Hợp đồng, nếu việc thực hiện Hợp đồng bị chậm trễ do sự kiện bất khả kháng, hoặc sự kiện bất khả kháng kéo dài hoặc gây ra hậu quả nghiêm trọng dẫn đến việc thực hiện Hợp đồng sẽ không có lợi cho các Bên thì các Bên có thể hủy bỏ Đơn hàng hoặc thỏa thuận chấm dứt việc thực hiện Hợp đồng.
ĐIỀU 10. LUẬT ÁP DỤNG VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
- Hợp đồng này được giải thích và điều chỉnh bởi Pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Mọi tranh chấp phát sinh liên quan đến Hợp đồng này sẽ được hai Bên giải quyết trước hết bằng thương lượng. Nếu việc thương lượng không đạt được kết quả, tranh chấp sẽ được đưa ra giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
ĐIỀU 11. QUY ĐỊNH CHUNG
Hai Bên quy định về người đại diện cho mỗi Bên thực hiện việc đặt hàng, giao hàng, thanh toán và ký, gửi các Đơn đặt hàng, xác nhận Đơn hàng, Biên bản giao nhận Hàng hóa thực hiện các nội dung khác liên quan đến Hợp đồng là:
| Bên A | Bên B |
| […] | […] |
11.2. Nếu bất cứ điều khoản nào trong Hợp đồng này trở thành bất hợp pháp hay không có hiệu lực thi hành vì bất cứ lý do nào, thì các nội dung còn lại vẫn có giá trị pháp lý.
11.3. Mọi sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh Hợp đồng đều phải lập thành văn bản và có xác nhận của hai Bên, văn bản sửa đổi bổ sung là một phần không tách rời của Hợp đồng này.
11.4. Hợp đồng được lập thành 02 bản bằng Tiếng Việt, có giá trị pháp lý ngang nhau, mỗi Bên giữ 01 bản.
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B