TÀI LIỆU- Biểu mẫu

biểu mẫu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————————————

THỎA THUẬN KÝ QUỸ

Số:……../2025/TTKQ- …- …

– Căn cứ Bộ luật Dân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 24/11/2015;

– Căn cứ Hợp đồng … số …/20…/HĐV-…-….

Hôm nay, ngày …/…./……, chúng tôi gồm:

BÊN A (BÊN CÓ QUYỀN): CÔNG TY …

Mã số thuế :
Người đại diện : (Ông) … Chức Vụ: …
Địa chỉ :
Email :
Số điện thoại :

BÊN B (BÊN KÝ QUỸ): CÔNG TY …

Mã số thuế :
Người đại diện : (Ông) … Chức Vụ: …
Địa chỉ :
Email :
Số điện thoại :

Sau khi thỏa thuận, Các bên cùng đi đến thống nhất ký kết Thỏa thuận ký quỹ này với các điều khoản sau đây:

ĐIỀU 1. MỤC ĐÍCH KÝ QUỸ

  • Bên B ký quỹ để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ đối với Hợp đồng … số …/20…/HĐV/…- … đã ký giữa Bên A và Bên B ngày …/…/20… (Sau đây gọi chung là Hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm).
  • Nghĩa vụ được bảo đảm, bao gồm nhưng không giới hạn các nghĩa vụ sau theo Hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm:
  1. a) Nghĩa vụ được bảo đảm là toàn bộ Nghĩa vụ phát sinh từ Hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm.
  2. b) Nghĩa vụ được bảo đảm là nghĩa vụ hiện tại và nghĩa vụ hình thành trong tương lai được hình thành từ thời điểm ký Hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm cho đến khi Bên B thực hiện toàn bộ Nghĩa vụ được bảo đảm cho Bên A.

Khi nghĩa vụ trong tương lai được hình thành, Các Bên không phải xác lập lại thoả thuận.

ĐIỀU 2. TÀI KHOẢN KÝ QUỸ

Bên B đồng ý mở Tài khoản ký quỹ tại Ngân hàng chỉ định với nội dung như sau:

2.1 Tài sản ký quỹ: Toàn bộ số tiền Bên B hoặc/ và Bên thứ ba chuyển vào Tài khoản ký quỹ.

Lãi tiền gửi ký quỹ được trả được giữ lại tại Tài khoản ký quỹ, và được xem là một phần của Tài sản ký quỹ, sử dụng cho việc bảo đảm cho nghĩa vụ phát sinh từ Hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm.

a) Tài sản ký quỹ bao gồm nhưng không giới hạn:

b) Bên B cam kết Tài sản ký quỹ tại Ngân hàng: (i) thuộc quyền sở hữu hợp pháp duy nhất của Bên B; và (ii) không bị ràng buộc về quyền sở hữu với bất cứ bên thứ ba nào khác; và (iii) không đang bị tịch thu hoặc kê biên; và (iv) không ở trong tình trạng tranh chấp; và (v) không bị sử dụng vào các mục đích công ích hoặc quốc phòng, an ninh hoặc bảo đảm cho nghĩa vụ khác đối với bên thứ ba.

Bên B đồng ý chịu mọi trách nhiệm bao gồm nhưng không giới hạn về dân sự và hình sự trước pháp luật và trước Bên A về tính chính xác của cam kết này. Trường hợp có sự thay đổi hoặc tranh chấp, Bên B cam kết chi trả tất cả chi phí và bồi thường thiệt hại nếu xảy ra tranh chấp liên quan đến tài sản ký quỹ. 

Trường hợp xảy ra bất kỳ tranh chấp nào liên quan đến Tài sản ký quỹ với Bên thứ ba, Bên B chịu hoàn toàn trách nhiệm với Bên thứ ba mà không làm ảnh hưởng đến hiệu lực của Thỏa thuận này.

2.2 Tài khoản ký quỹ: là tài khoản được Bên B mở tại Ngân hàng chỉ định và được phong tỏa theo quy định tại Thoả thuận này và Hợp đồng ký quỹ ký với Ngân hàng, cụ thể:

a) Bên nhận ký quỹ: Bên A và Bên B đồng ý chỉ định Ngân hàng mở tài khoản ký quỹ với các thông tin sau:

Tên giao dịch: Ngân hàng … 

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………….

(Sau đây gọi chung là Ngân hàng).

b) Bên ký quỹ: Công ty ….

c) Bên có quyền trong ký quỹ: Công ty ….

Thông tin Tài khoản ký quỹ được thể hiện tại Hợp đồng ký quỹ/ Văn bản được cung cấp bởi Ngân hàng. Sau khi Tài khoản ký quỹ được thành lập thành công, các bên tiến hành lập Phụ lục ghi nhận chi tiết thông tin Tài khoản ký quỹ.

ĐIỀU 3. HIỆU LỰC 

3.1 Hiệu lực: Thỏa thuận này có hiệu lực kể từ ngày các bên ký kết và hoàn tất thủ tục mở tài khoản ký quỹ đến ngày Bên B thực hiện đầy đủ Nghĩa vụ được bảo đảm và Các Bên có Văn bản xác nhận đã thanh lý Hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm. 

3.2 Hiệu lực đối kháng với bên thứ ba: phát sinh từ thời điểm Tài sản ký quỹ được gửi vào Tài khoản ký quỹ tại Ngân hàng. 

ĐIỀU 4. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN KÝ QUỸ

4.1 Ngân hàng thực hiện phong tỏa tài khoản tiền gửi ký quỹ của Bên B và chỉ thực hiện chi trả theo Văn bản xác nhận thanh lý Hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm giữa Bên A và Bên B. 

4.2 Bên B không được phép rút/sử dụng tiền ký quỹ trên Tài khoản ký quỹ trong suốt thời gian ký quỹ, ngoại trừ các trường hợp được sự đồng ý bằng văn bản của Bên A và trường hợp quy định tại điểm a khoản 5.1 Điều 5 Thỏa thuận này.

4.3 Ngân hàng chỉ được tự động trích tiền mà không cần sự đồng ý trước của Bên B để thực hiện các nghĩa vụ đối với Bên A.

ĐIỀU 5. XỬ LÝ TÀI SẢN KÝ QUỸ

5.1 Tài sản ký quỹ được xử lý khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Bên B thực hiện đầy đủ Nghĩa vụ được bảo đảm và Các Bên có Văn bản xác nhận đã thanh lý Hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm. 

b) Hết thời hạn ký quỹ quy định tại Thoả thuận này; hoặc đến hạn thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm (tuỳ thời hạn nào đến trước).

5.2 Xử lý Tài sản ký quỹ trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 5.1 Điều 5: Tài sản ký quỹ được gỡ phong tỏa, bàn giao lại cho Bên B theo thoả thuận với Ngân hàng.

5.3 Xử lý Tài sản ký quỹ trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 5.1 Điều 5:

a) Trường hợp Bên B thực hiện đầy đủ, đúng hạn Nghĩa vụ được bảo đảm: Tài sản ký quỹ sẽ được trả lại cho Bên B, sau khi trừ các chi phí dịch vụ ký quỹ đối với Ngân hàng. 

Chi phí dịch vụ ký quỹ của Ngân hàng sẽ được tính dựa trên Hợp đồng ký quỹ với Ngân hàng. 

b) Trường hợp Bên B không thực hiện hoặc thực hiện không đúng Nghĩa vụ được bảo đảm: Bên A được Ngân hàng nơi ký quỹ sử dụng Tài sản ký quỹ thực hiện toàn bộ Nghĩa vụ được bảo đảm, sau khi trừ chi phí dịch vụ ký quỹ. 

Nếu giá trị Tài sản ký quỹ lớn hơn giá trị Nghĩa vụ được bảo đảm: Ngân hàng nơi ký quỹ sẽ hoàn trả Tài sản ký quỹ còn lại cho Bên B sau khi trừ chi phí dịch vụ của Ngân hàng và số tiền đã thanh toán theo yêu cầu của Bên A.

Nếu giá trị tài sản ký quỹ không đủ để thực hiện nghĩa vụ: Bên A có nghĩa vụ tiếp tục thực hiện phần nghĩa vụ vượt quá Tài sản ký quỹ và sẽ trở thành nghĩa vụ không có bảo đảm.

5.4 Ngân hàng có quyền và nghĩa vụ tự động trích tiền từ Tài khoản ký quỹ để thực hiện Nghĩa vụ được bảo đảm cho Bên A trong trường hợp Bên A gửi Thông báo về việc yêu cầu xử lý Tài sản ký quỹ. 

5.5 Nếu Bên A nhận được một khoản tiền nhưng khoản tiền này không đủ để thực hiện tất cả các Nghĩa vụ của Bên B, thứ tự ưu tiên cấn trừ như sau: (i) các khoản phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại (nếu có) (ii) lãi đến hạn; và (iii) các khoản nợ gốc đến hạn.

ĐIỀU 6. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

6.1 Thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận trong Thỏa thuận này và được quyền yêu cầu Bên B thực hiện đúng các nghĩa vụ đã cam kết.

6.2 Từ chối các yêu cầu của Bên B không đúng với quy định của pháp luật và thỏa thuận trong Thỏa thuận này.

6.3 Yêu cầu Ngân hàng sử dụng Tài sản ký quỹ thực hiện toàn bộ Nghĩa vụ được bảo đảm theo Thỏa thuận này và Hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm và buộc Bên B phải phối hợp thực hiện các thủ tục khi xử lý Tài sản ký quỹ.

6.4 Được miễn trừ trách nhiệm do sai sót trong thủ tục liên quan đến Tài khoản ký quỹ.

6.5 Được quyền kiểm tra, giám sát và yêu cầu Ngân hàng và Bên B báo cáo quá trình quản lý, sử dụng và tình trạng của Tài sản ký quỹ. 

6.6 Trường hợp Tài sản ký quỹ được bảo hiểm, bồi thường khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, bồi thường, Bên A được quyền trực tiếp nhận tiền bảo hiểm, bồi thường từ tổ chức bảo hiểm, cá nhân/tổ chức có thẩm quyền, trừ trường hợp Bên A và Bên B có thoả thuận khác. Bên B có nghĩa vụ thông báo cho tổ chức bảo hiểm, cá nhân/tổ chức có thẩm quyền biết thông tin về Thoả thuận ký quỹ này.

ĐIỀU 7. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

7.1 Thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận trong Thỏa thuận này và được quyền yêu cầu Bên A thực hiện đúng các điều khoản đã cam kết.

7.2 Cung cấp đầy đủ, trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến Thỏa thuận này và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu đã cung cấp. Trong trường hợp có thay đổi các thông tin liên quan, Bên B có trách nhiệm thông báo đầy đủ, kịp thời cho Bên A.

7.3 Thực hiện thủ tục mở Tài khoản ký quỹ và cung cấp các thông tin cần thiết cho Bên A về Tài khoản ký quỹ và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác về thủ tục mở tài khoản và của Tài khoản ký quỹ. Phối hợp thực hiện các thủ tục cần thiết khi xử lý Tài sản ký quỹ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu đã cung cấp cho Bên A và Ngân hàng.

7.4 Tại thời điểm ký kết Thỏa thuận này, không tồn tại bất kỳ Bản án/Quyết định của TAND các cấp, Trọng tài hoặc Quyết định Thi hành án của Cơ quan thi hành án mà Bên B là bên có nghĩa vụ về tài sản đối với Tổ chức/Cá nhân khác;

7.5 Trường hợp Tài sản ký quỹ và tài sản bảo đảm khác khi xử lý không đủ để thực hiện Nghĩa vụ được bảo đảm, Bên B cam kết thực hiện đầy đủ khoản Nghĩa vụ còn lại bằng tiền, hoặc tài sản khác cho Bên A trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày Bên A thông báo Nghĩa vụ còn lại sau khi xử lý Tài ký quỹ và tài sản bảo đảm khác.

7.6 Cung cấp bản gốc Hợp đồng ký quỹ với Ngân hàng cho Bên A.

7.7 Bên B cam kết cho dù Thoả thuận này bị tuyên vô hiệu hoặc có sai sót khác mà Bên A đã giải ngân, Bên B vẫn thực hiện đầy đủ các trách nhiệm của mình theo Hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm. 

7.8 Bên B cam kết đã và sẽ thực hiện nghĩa vụ thông báo cho các bên thứ ba có liên quan về việc đã thực hiện ký quỹ Tài sản nêu tại khoản 2.1 Điều 2 Thỏa thuận này để bảo đảm cho nghĩa vụ phát sinh từ Hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm.

ĐIỀU 8. PHẠT VI PHẠM VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI

Trường hợp Bên B vi phạm bất kỳ Nghĩa vụ được bảo đảm phát sinh từ Thoả thuận này hoặc từ Hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm. Bên A được đồng thời áp dụng các chế tài sau:

8.1 Phạt Vi Phạm: 08% Giá trị bị vi phạm.

8.2 Bồi thường thiệt hại: Thiệt hại thực tế, phát sinh từ vi phạm của Bên Vi phạm. 

8.3 Đơn phương chấm dứt thỏa thuận.

ĐIỀU 9. TRANH CHẤP VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

9.1 Trong trường hợp có bất cứ vụ tranh chấp nào phát sinh từ hoặc có liên quan đến Thỏa thuận này (“Tranh chấp”), các bên thỏa thuận sẽ nỗ lực bằng toàn bộ khả năng để thương lượng về các vấn đề nhằm mục đích đạt được sự thống nhất ý chí về một giải pháp hữu nghị trên tinh thần tôn trọng lợi ích của nhau để giải quyết Tranh chấp đó. 

9.2 Trong trường hợp quá 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày phát sinh tranh chấp vẫn không thể tiến hành thương lượng hoặc thương lượng không đạt được kết quả thì các bên có quyền khởi kiện ra Toà án có thẩm quyền.

ĐIỀU 10. CAM KẾT CHUNG

10.1 Các điều khoản trong Thỏa thuận này có thể được sửa đổi, bổ sung theo thoả thuận của các bên. Bất kỳ sự sửa đổi, bổ sung nào phải được lập thành văn bản, có chữ ký của hai bên và là một bộ phận không tách rời của Thỏa thuận này, và hoàn toàn không ảnh hưởng đến hiệu lực của các điều khoản không bị sửa đổi.

Thỏa thuận này được thanh lý sau khi Bên B đã hoàn thành mọi nghĩa vụ theo quy định tại Thỏa thuận này và Hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm. 

10.2 Những nội dung không được thỏa thuận theo Thỏa thuận này được thực hiện theo quy định Hợp đồng … số …/20…/HĐV- …- … và quy định điều chỉnh của pháp luật.

10.3 Thỏa thuận này được lập thành 03 (ba) bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 (một) bản, giao Ngân hàng giữ 01 (một) bản./.

ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký tên, đóng dấu)
ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên)

Link: MẪU THỎA THUẬN KÝ QUỸ

 

Bài viết liên quan

ĐIỀN BIỂU MẪU DƯỚI ĐÂY ĐỂ TẢI NGAY TÀI LIỆU HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ!